46 Người không đi làm cho ai mà tự đóng bảo hiểm hưu trí công nhân viên, đóng theo mức thấp nhất, đóng đủ số năm trước là lời nhất; đừng coi đóng vào là lời ngay, đóng mức thấp nhất cũng phải lĩnh khoảng 10 năm mới hòa vốn
Ai không làm cho công ty hay cơ quan nào mà tự đóng thì nên đóng mức thấp nhất, đủ số năm. Lương hưu chủ yếu theo lương địa phương lúc về hưu. Đóng mức thấp nhất 15 năm, lĩnh từ 60 tuổi thì khoảng 10 năm hòa vốn, phần đóng thêm lên mức cao phải lĩnh khoảng 17 năm.
Xem chi tiết
- Chi phí
Tiền hoàn toàn do bạn tự bỏ: bạn đóng 20% mức lương làm cơ sở đóng, và mức thấp nhất mỗi tháng cũng mất từ vài trăm đến cả nghìn nhân dân tệ. Bạn phải đóng đủ từ 15 năm trở lên, và từ 2030 số năm này tăng dần mỗi năm cho tới 20 năm. Đóng đủ số năm mà chưa tới tuổi về hưu thì bạn vẫn không rút số tiền này ra được.
- Lợi ích
Cách đóng và cách lĩnh được ghi rõ trong quyết định năm 2005 của Quốc vụ viện. Người không làm cho công ty hay cơ quan nào mà tự đóng (cách gọi chính thức là người việc làm linh hoạt), đóng 20% mức lương làm cơ sở đóng, trong đó 8% được ghi vào tài khoản cá nhân. Từ 2019, bạn có thể tự chọn mức lương làm cơ sở đóng. Phạm vi là từ 60% đến 300% lương bình quân của toàn bộ người làm việc ở các công ty, cơ quan thành thị trong tỉnh. Lương hưu sau khi nghỉ chia làm hai khoản. Khoản thứ nhất gọi là lương hưu cơ sở. Cách tính là lấy lương bình quân tháng năm trước của người đang đi làm ở địa phương, cộng với mức lương đóng bình quân của chính bạn, rồi chia 2; mỗi năm đóng đủ được 1%. Khoản thứ hai gọi là lương hưu tài khoản cá nhân, bằng số tiền trong tài khoản chia cho số tháng chi trả. Về hưu ở tuổi 60 thì số tháng chi trả là 139, ở tuổi 55 là 170; về hưu càng muộn, số tháng càng ít. Dưới đây là ví dụ tự tính theo công thức, không phải số liệu chính thức. Giả sử năm về hưu, lương bình quân tháng của địa phương là 8.000 nhân dân tệ, hai loại lương bình quân lấy cùng một số. Các số tiền dưới đây đều quy theo mức lương của năm về hưu, lãi của tài khoản cá nhân tính là vừa đủ theo kịp mức tăng lương. Đóng mức thấp nhất 60%, mức lương làm cơ sở đóng là 4.800 nhân dân tệ, mỗi tháng đóng 960 nhân dân tệ. Đóng 15 năm hết khoảng 17,3 vạn nhân dân tệ (giá trị chuẩn 172.800). Từ tuổi 60, mỗi tháng lĩnh khoảng 1.457 nhân dân tệ: lương hưu cơ sở 960 nhân dân tệ, lương hưu tài khoản cá nhân khoảng 497 nhân dân tệ. Một năm khoảng 1,75 vạn nhân dân tệ (giá trị chuẩn khoảng 17.487), phải lĩnh khoảng 9,9 năm mới hòa vốn, nghĩa là lĩnh tới khoảng 70 tuổi. Nếu đóng mức 100%, 15 năm hết khoảng 28,8 vạn nhân dân tệ (giá trị chuẩn 288.000), mỗi tháng lĩnh khoảng 2.029 nhân dân tệ. Phần đóng thêm so với mức thấp nhất là khoảng 11,5 vạn nhân dân tệ (giá trị chuẩn 115.200), chỉ giúp lĩnh thêm khoảng 572 nhân dân tệ mỗi tháng, và phải lĩnh khoảng 16,8 năm mới hòa vốn. Lý do là một nửa lương hưu cơ sở tính theo lương bình quân địa phương, không liên quan bạn đóng bao nhiêu, nên người đóng ít được lợi. Đóng mức thấp nhất, mỗi năm đóng thêm thì thời gian hòa vốn vẫn khoảng 9,9 năm, có lợi hơn việc nâng mức đóng. Đóng mức thấp nhất thì lương hưu cơ sở chiếm phần lớn số tiền lĩnh được. Thời gian hòa vốn này không liên quan lương địa phương cao hay thấp. Nơi lương cao thì tiền đóng và tiền lĩnh cùng tăng theo một tỷ lệ, nên thời gian hòa vốn không đổi. Tiền đóng những năm đầu là số tiền danh nghĩa nhỏ, nhưng lúc về hưu lại được trả theo lương bình quân của lúc đó. Vì vậy nếu chỉ nhìn số tiền danh nghĩa đóng vào và lĩnh ra, hòa vốn sớm hơn 9,9 năm. Luật quy định: lúc về hưu, đóng đủ cộng dồn 15 năm thì mới được lĩnh theo tháng. Chưa đủ thì được đóng tiếp cho đủ. Từ 1/1/2030, số năm tối thiểu này mỗi năm tăng thêm 6 tháng, dần dần lên 20 năm. Người đóng mất thì số dư còn lại trong tài khoản cá nhân được thừa kế. Nhà nước sẽ căn cứ mức tăng lương bình quân của người lao động và mức tăng giá để điều chỉnh tăng lương hưu đúng lúc. Khi quỹ bảo hiểm hưu trí không đủ chi, chính quyền hỗ trợ (toàn quốc)
- Mức chứng cứ
A
- Nguồn
国务院 (2005). 关于完善企业职工基本养老保险制度的决定(国发〔2005〕38 号,第三、六条及附件「个人账户养老金计发月数表」). https://www.gov.cn/zhengce/zhengceku/2008-03/28/content_7376.htm;国务院办公厅 (2019). 降低社会保险费率综合方案(国办发〔2019〕13 号,第一、三部分). https://www.gov.cn/zhengce/zhengceku/2019-04/04/content_5379629.htm;全国人民代表大会常务委员会 (2024). 关于实施渐进式延迟法定退休年龄的决定(附件《国务院关于渐进式延迟法定退休年龄的办法》第二条). https://www.gov.cn/yaowen/liebiao/202409/content_6974294.htm;全国人大常委会 (2010, 2018 修正). 社会保险法(第十、十二、十三、十四、十六、十七、十八条). https://www.gov.cn/guoqing/2021-10/29/content_5647616.htm
- Ghi chú
Chỉ tham khảo TQ: Ví dụ tính chỉ để thấy độ lớn. Số tiền bạn thực lĩnh tùy vào lương bình quân địa phương, mức bạn chọn đóng, lãi ghi sổ của tài khoản cá nhân và năm về hưu. Sau khi về hưu, lương hưu còn được điều chỉnh tăng, phần này chưa tính vào, nên thực tế hòa vốn sẽ sớm hơn một chút. Sau khi tuổi nghỉ hưu được nâng lên, số tháng chi trả ít hơn, nên mỗi tháng tài khoản cá nhân trả ra nhiều hơn. Người đi làm cho công ty hay cơ quan thì công ty đóng 16%, bạn đóng 8%. Bạn tự đóng thì không ai đóng thay khoản 16% đó, cả 20% đều do bạn tự bỏ ra. Nếu mất khi chưa lĩnh đủ, số dư tài khoản cá nhân được thừa kế, và người nhà còn lĩnh được trợ cấp mai táng và tiền tuất. Ai mỗi tháng không đóng nổi mức thấp nhất thì có thể tham gia trước bảo hiểm hưu trí cư dân thành thị nông thôn, xem phần 31, mục 11 (không vào đơn vị tức việc làm linh hoạt). Có được nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội hay không, xem phần 7, mục 12 (công nhận người khó khăn về việc làm). Đứt đóng và đóng bù, xem phần 7, mục 18 (bảo hiểm xã hội đứt đóng). Đổi thành phố thì quan hệ hưu trí chuyển thế nào, xem phần 19, mục 19 (chuyển quan hệ hưu trí và bảo hiểm y tế về nơi tham gia mới).